Đề tài luận văn kế toán: 20 hướng nghiên cứu có thể làm bằng dữ liệu thật

Khóa luận tốt nghiệp··20 phút đọc

Chọn đề tài kế toán theo tiêu chí nào

Một đề tài nghe hiện đại nhưng không có dữ liệu thì vẫn khiến bạn mắc ở chương 3. Khi chọn đề tài luận văn kế toán, hãy bắt đầu từ biến bạn có thể đo, đối tượng bạn có thể tiếp cận và phương pháp bạn đủ thời gian chạy trước hạn nộp.

Bạn có thể tham khảo thêm chủ đề Khóa luận tốt nghiệp để đối chiếu với yêu cầu của khoa. Danh sách dưới đây ưu tiên đề tài định lượng, dùng bảng hỏi, dữ liệu doanh nghiệp, báo cáo tài chính hoặc dữ liệu thứ cấp có thể lưu thành .sav hay .csv.

Tiêu chíCâu hỏi cần tự kiểm traMức đạt trước khi chốt
Câu hỏi nghiên cứuBiến độc lập, phụ thuộc và mối quan hệ có được viết thành giả thuyết khôngCó mô hình sơ bộ và ít nhất 3 giả thuyết
Dữ liệuBạn lấy được dữ liệu từ doanh nghiệp, nhân viên, khách hàng hay nguồn công khai nàoCó danh sách nguồn và cách xin dữ liệu cụ thể
Cỡ mẫuSố người trả lời hoặc số doanh nghiệp có đủ cho phép phân tích khôngƯớc tính trước, không chờ đến cuối mới đếm
Thang đoCác khái niệm như chất lượng kiểm toán, tuân thủ hay áp dụng phần mềm có thể đo bằng biến quan sát khôngCó nguồn thang đo để điều chỉnh
Phạm viĐề tài có gói gọn trong một ngành, địa bàn hoặc giai đoạn khôngMột đối tượng, một bối cảnh, một khoảng thời gian rõ
Khả năng bảo vệBạn giải thích được vì sao chọn mô hình và vì sao dùng SPSS hoặc SmartPLS khôngTrình bày được logic nghiên cứu trong vài phút

Nếu định nghiên cứu thị trường vốn, bạn có thể đọc trước CAPM là gì, lý thuyết CAPM hoặc Fama French là gì. Những nội dung này giúp bạn phân biệt đề tài kế toán với đề tài định giá tài sản, thay vì gom tất cả vào nhóm tài chính.

Đề tài tốt thường có một điểm giao giữa kiến thức chuyên ngành và dữ liệu đang nằm trong tay bạn. Nếu người quen có thể hỗ trợ tiếp cận nhân viên kế toán, đề tài về phần mềm, kiểm soát nội bộ hoặc chất lượng thông tin sẽ thực tế hơn đề tài yêu cầu dữ liệu mật của hàng trăm công ty.

Danh sách đề tài theo nhóm

Nhóm kế toán quản trị và hiệu quả ra quyết định

  1. Ảnh hưởng của thông tin kế toán quản trị đến chất lượng quyết định của nhà quản lý tại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Biến độc lập có thể gồm tính kịp thời, mức độ phù hợp và độ chính xác của thông tin. Biến phụ thuộc là chất lượng quyết định quản trị. Dữ liệu phù hợp là bảng hỏi dành cho chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng hoặc cấp quản lý.

  2. Tác động của việc sử dụng dự toán ngân sách đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Biến độc lập gồm mức độ lập dự toán, theo dõi chênh lệch và trao đổi ngân sách. Biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động được đo qua nhận định của nhà quản lý hoặc chỉ tiêu nội bộ được doanh nghiệp cho phép sử dụng.

  3. Ảnh hưởng của kế toán quản trị chi phí đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất. Bạn có thể đo việc phân loại chi phí, phân tích biến động và sử dụng thông tin chi phí. Năng lực cạnh tranh là biến phụ thuộc, nhưng cần giới hạn vào một ngành để người trả lời có cùng bối cảnh.

  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các biến độc lập có thể là nhận thức của nhà quản lý, quy mô doanh nghiệp, năng lực nhân sự kế toán và hỗ trợ từ công nghệ. Biến phụ thuộc là mức độ áp dụng kế toán quản trị.

Nhóm hệ thống thông tin kế toán và chuyển đổi số

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán đám mây của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bạn có thể xây dựng biến độc lập từ tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng, chi phí và bảo mật. Ý định sử dụng là biến phụ thuộc. Nếu cần nền tảng lý thuyết, mô hình TAM của (Davis, 1989) là điểm bắt đầu hợp lý.

  2. Ảnh hưởng của chất lượng hệ thống thông tin kế toán đến sự hài lòng của nhân viên kế toán. Biến độc lập có thể gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng hỗ trợ. Biến phụ thuộc là sự hài lòng. Đối tượng khảo sát cần là người thực sự sử dụng phần mềm, không phải toàn bộ nhân viên văn phòng.

  3. Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả công việc của bộ phận kế toán. Các biến có thể gồm mức độ tự động hóa, tích hợp dữ liệu, kỹ năng số và hỗ trợ của lãnh đạo. Hiệu quả công việc là biến phụ thuộc. Nên chọn một loại doanh nghiệp hoặc một địa bàn để tránh bảng hỏi quá rộng.

  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận hệ thống ERP của nhân viên kế toán. Bạn có thể dùng mô hình UTAUT của (Venkatesh và cộng sự, 2003), sau đó chọn các biến phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp. Đừng đưa toàn bộ biến của mô hình vào nếu số mẫu và thời gian không cho phép.

Nhóm kiểm soát nội bộ và gian lận

  1. Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin kế toán. Biến độc lập có thể gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán. Cần diễn giải rõ bạn đo chất lượng qua tính hữu ích, độ tin cậy hay tính kịp thời.

  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát hiện gian lận của nhân viên kế toán. Các biến độc lập có thể là đào tạo, kinh nghiệm, cơ chế tố giác và nhận thức rủi ro. Biến phụ thuộc là khả năng phát hiện gian lận theo tình huống hoặc thang đo nhận thức.

  3. Ảnh hưởng của văn hóa đạo đức đến ý định báo cáo hành vi sai phạm trong doanh nghiệp. Đề tài này cần dùng tình huống giả định trong bảng hỏi để người trả lời không phải tiết lộ vụ việc thật. Biến độc lập là văn hóa đạo đức, biến phụ thuộc là ý định báo cáo.

Nhóm kiểm toán và chất lượng kiểm toán

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính. Bạn có thể khảo sát kiểm toán viên về năng lực, tính độc lập, thời gian kiểm toán, áp lực công việc và sự hoài nghi nghề nghiệp. Chất lượng kiểm toán là biến phụ thuộc, cần định nghĩa bằng các biểu hiện có thể đo.

  2. Ảnh hưởng của tính độc lập kiểm toán viên đến độ tin cậy của báo cáo kiểm toán. Đối tượng khảo sát nên được xác định rõ, chẳng hạn kiểm toán viên đang làm việc tại công ty kiểm toán. Tránh hỏi người không tiếp xúc với quy trình kiểm toán rồi suy rộng kết quả.

  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán. Biến độc lập có thể gồm kinh nghiệm, năng lực dữ liệu, thời gian, hướng dẫn nghề nghiệp và hỗ trợ công nghệ. Biến phụ thuộc là mức độ sử dụng thủ tục phân tích.

  4. Ảnh hưởng của công nghệ phân tích dữ liệu đến hiệu quả công việc kiểm toán viên. Đề tài phù hợp nếu bạn tiếp cận được kiểm toán viên đã dùng công cụ phân tích. Hiệu quả công việc có thể đo qua tốc độ, khả năng nhận diện bất thường và chất lượng hồ sơ, nhưng mỗi khái niệm cần có biến quan sát riêng.

Nhóm tài chính doanh nghiệp, ngân hàng và bất động sản

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết. Dữ liệu có thể lấy từ báo cáo tài chính, với biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ và các biến độc lập như quy mô, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình hoặc tốc độ tăng trưởng. Bạn có thể xem đánh đổi cấu trúc vốn là gì trước khi xây dựng giả thuyết.

  2. Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Đề tài dùng dữ liệu thứ cấp, phù hợp khi bạn không có khả năng khảo sát. Cần chốt chỉ tiêu đo hiệu quả, chẳng hạn ROA hoặc ROE, và khoảng thời gian lấy báo cáo đồng nhất.

  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Nhóm biến có thể gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu, tăng trưởng tín dụng, thanh khoản và an toàn vốn. Đây là hướng gần với đề tài luận văn tài chính ngân hàng, nhưng bạn cần kiểm tra sự đầy đủ của báo cáo từng ngân hàng.

  4. Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng ngân hàng số. Bạn có thể tham khảo SERVQUAL của (Parasuraman và cộng sự, 1988), nhưng phải điều chỉnh biến quan sát cho ứng dụng ngân hàng số. Biến phụ thuộc là sự hài lòng hoặc ý định tiếp tục sử dụng, không nên trộn hai khái niệm trong cùng một giả thuyết.

  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào bất động sản của cá nhân. Biến độc lập có thể gồm lợi nhuận kỳ vọng, rủi ro cảm nhận, thông tin thị trường và khả năng tài chính. Đây là đề tài luận văn bất động sản có thể khảo sát bằng bảng hỏi, nhưng cần giới hạn người trả lời vào nhóm đã đầu tư hoặc đang có ý định đầu tư.

Các hướng trên cũng có thể chuyển thành đề tài nghiên cứu khoa học tài chính ngân hàng, đề tài nghiên cứu khoa học kế toán, đề tài luận văn kiểm toán hoặc đề tài nghiên cứu khoa học kiểm toán. Khi đổi tên đề tài, hãy giữ nguyên logic biến và chỉ thay bối cảnh, đối tượng hoặc thời gian nếu bạn có lý do nghiên cứu rõ ràng.

Mô hình và thang đo gợi ý

Mô hình nên được chọn sau khi bạn xác định câu hỏi nghiên cứu, không phải chọn vì tên mô hình nghe quen. Với đề tài khảo sát hành vi sử dụng công nghệ, TAM của (Davis, 1989), TPB của (Ajzen, 1991) hoặc UTAUT của (Venkatesh và cộng sự, 2003) thường giúp bạn hình thành nhóm biến ban đầu. Với chất lượng dịch vụ, SERVQUAL của (Parasuraman và cộng sự, 1988) là nguồn tham khảo phổ biến.

Nhóm đề tàiBiến độc lập gợi ýBiến phụ thuộcMô hình hoặc nguồn tham khảo
Phần mềm kế toánTính hữu ích, tính dễ sử dụng, bảo mậtÝ định sử dụngTAM, (Davis, 1989)
Hệ thống ERPKỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, hỗ trợ tổ chứcÝ định sử dụngUTAUT, (Venkatesh và cộng sự, 2003)
Kiểm soát nội bộMôi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sátChất lượng thông tin kế toánKhung biến kiểm soát nội bộ, cần điều chỉnh theo bối cảnh
Chất lượng dịch vụ ngân hàngTin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảmSự hài lòngSERVQUAL, (Parasuraman và cộng sự, 1988)
Cấu trúc vốnQuy mô, lợi nhuận, tài sản hữu hìnhTỷ lệ nợLý thuyết đánh đổi, cần xác định công thức chỉ tiêu
Kiểm toánTính độc lập, năng lực, hoài nghi nghề nghiệpChất lượng kiểm toánMô hình khái niệm do đề tài xây dựng

Với bảng hỏi Likert, bạn cần ghi rõ thang đo dùng mấy mức và mỗi khái niệm có bao nhiêu biến quan sát. Sau khảo sát, quy trình thường gồm kiểm tra dữ liệu, chạy Cronbach's Alpha, EFA nếu mô hình phù hợp, rồi hồi quy hoặc mô hình cấu trúc. Cronbach's Alpha từ 0.7 được xem là chấp nhận được theo (Nunnally, 1978), còn Corrected Item-Total Correlation từ 0.3 trở lên theo (Nunnally và Bernstein, 1994).

Nếu dùng SmartPLS, bạn sẽ đánh giá measurement model rồi mới xem structural model. Outer loading từ 0.7 trở lên, CR từ 0.7 và AVE từ 0.5 là các mốc thường được báo cáo theo (Chin, 1998) và (Fornell và Larcker, 1981). HTMT dưới 0.85 hoặc dưới 0.90 với các khái niệm gần nhau theo (Henseler và cộng sự, 2015). Đừng đưa CFI, TLI hoặc RMSEA vào bài SmartPLS, vì các chỉ số đó thuộc CB-SEM theo (Hu và Bentler, 1999).

Một bảng kiểm tra số liệu minh họa cho mô hình hồi quy có thể được trình bày như sau. Các con số chỉ để bạn nhận diện hình dạng output, không phải kết quả của một nghiên cứu thật.

số liệu minh họa

ModelRR SquareAdjusted R SquareStd. Error of the Estimate
10.6810.4640.4510.512
ModelUnstandardized BStd. ErrorStandardized BetatSig.
(Constant)0.8420.2143.9350.000
Tính hữu ích0.3180.0710.3424.4790.000
Bảo mật0.2410.0690.2673.4930.001

Bạn không được chép các số minh họa này vào chương 4. Hãy mở đúng bảng Model SummaryCoefficients trong file của mình, sau đó thay bằng R Square, Adjusted R Square, Beta và Sig. thật.

Dữ liệu lấy ở đâu và cỡ mẫu bao nhiêu

Với đề tài khảo sát, dữ liệu có thể đến từ kế toán viên, kiểm toán viên, nhà quản lý, khách hàng ngân hàng hoặc nhà đầu tư. Trước khi phát bảng hỏi, hãy ghi rõ tiêu chí được trả lời, thời gian thu thập và cách loại phản hồi thiếu quá nhiều dữ liệu. Nếu có bảng hỏi trực tuyến, fillform.info là công cụ biểu mẫu tiếng Việt của DoThesis cho bước thu thập phản hồi; Google Forms là lựa chọn thay thế quen thuộc.

Với đề tài dùng báo cáo tài chính, bạn cần lập một bảng theo dõi gồm mã doanh nghiệp, năm, chỉ tiêu và nguồn lấy. Đừng trộn số liệu năm tài chính khác nhau hoặc thay đổi công thức giữa các doanh nghiệp. Nếu có biến phụ thuộc là ROA, hãy ghi công thức ngay từ chương phương pháp để người đọc biết bạn tính nhất quán.

Cỡ mẫu phụ thuộc vào thiết kế và số biến. Với thang đo khảo sát, quy tắc 5 đến 10 quan sát cho mỗi biến quan sát được Hair và cộng sự nêu trong (Hair và cộng sự, 2010). Nếu chạy hồi quy với m biến giải thích, một mốc tham khảo thường dùng là n từ 50 + 8m theo (Tabachnick và Fidell, 2013). Đây là căn cứ lập kế hoạch, không phải lý do để giữ lại các phản hồi kém chất lượng cho đủ số.

Nếu tổng thể hữu hạn và bạn có quy mô tổng thể đáng tin cậy, có thể tham khảo công thức cỡ mẫu của (Yamane, 1967). Trong mọi trường hợp, hãy dự phòng phản hồi bị loại, vì bảng hỏi thiếu, trả lời theo một cột hoặc có thời gian hoàn thành bất thường sẽ làm giảm số quan sát hợp lệ.

Những đề tài nên tránh

Bạn nên tránh đề tài yêu cầu dữ liệu mật mà doanh nghiệp không có lý do để cung cấp, chẳng hạn toàn bộ giao dịch gian lận nội bộ, lương chi tiết từng nhân viên hoặc dự báo dòng tiền chiến lược. Nếu không có thư đồng ý và kế hoạch ẩn danh, bạn sẽ khó chứng minh dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng.

Cũng nên tránh đề tài gom quá nhiều ngành. So sánh ngân hàng, sản xuất, bất động sản và bán lẻ trong một bảng hỏi làm người trả lời hiểu các câu hỏi theo những bối cảnh khác nhau. Một đề tài hẹp tại một nhóm doanh nghiệp thường dễ thiết kế mô hình và giải thích kết quả hơn.

Đề tài có khái niệm quá trừu tượng cũng dễ bị hỏi lại. Các cụm như “hiệu quả toàn diện”, “phát triển bền vững” hoặc “năng lực cạnh tranh quốc gia” cần được tách thành biến có thể đo. Nếu bạn không viết được ít nhất vài biến quan sát cho một khái niệm, hãy thu hẹp hoặc đổi hướng.

Cuối cùng, đừng chọn đề tài chỉ vì thấy nhiều bài trên mạng. Bạn cần đọc nguồn gốc thang đo, kiểm tra bối cảnh và ghi lại cách đo. Một tên đề tài mới nhưng dùng biến không thể thu thập sẽ rủi ro hơn một đề tài quen thuộc có dữ liệu sạch.

Lỗi thường gặp khi chốt đề tài

Lỗi đầu tiên là đặt tên trước rồi mới tìm biến. Cách an toàn hơn là viết một câu dạng “X ảnh hưởng đến Y trong bối cảnh Z”, sau đó xác định X gồm những thành phần nào và Y được đo bằng gì.

Lỗi thứ hai là dùng từ “ảnh hưởng” cho một nghiên cứu chỉ khảo sát tại một thời điểm rồi diễn giải như quan hệ nhân quả chắc chắn. Trong luận văn định lượng, bạn có thể kiểm định mối quan hệ theo mô hình, nhưng cần trình bày giới hạn của thiết kế nghiên cứu và không hứa hẹn kết luận vượt quá dữ liệu.

Lỗi thứ ba là chọn SmartPLS hoặc SPSS trước khi biết cấu trúc dữ liệu. SPSS phù hợp với làm sạch dữ liệu, Cronbach's Alpha, EFA, tương quan và hồi quy. SmartPLS phù hợp khi bạn xây dựng mô hình biến tiềm ẩn và muốn đánh giá measurement model cùng structural model. AMOS phục vụ CB-SEM, còn JASP hoặc R có thể giảm chi phí phần mềm nhưng đòi hỏi bạn tự làm quen giao diện hoặc mã lệnh.

Lỗi thứ tư là không lưu lịch sử chỉnh sửa thang đo. Mỗi lần loại biến, bạn nên ghi mã biến, lý do, chỉ số trước và sau khi loại. Hội đồng thường hỏi vì sao biến bị loại, nên câu trả lời phải dựa trên output và logic nội dung, không phải câu “em thấy Alpha tăng”.

Cách viết vào luận văn: “Nghiên cứu lựa chọn đề tài [tên đề tài] vì [lý do thực tiễn] và tập trung vào [đối tượng] tại [bối cảnh]. Mô hình đề xuất gồm [các biến độc lập] tác động đến [biến phụ thuộc], dữ liệu được thu thập từ [đối tượng khảo sát] trong thời gian [thời gian].” Bạn thay các phần trong ngoặc vuông bằng thông tin thật, rồi kiểm tra lại xem tên đề tài, mục tiêu, giả thuyết và bảng hỏi có cùng một nhóm biến hay chưa.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn kế toán nào dễ thu thập dữ liệu nhất?

Đề tài về phần mềm kế toán, hệ thống thông tin, kiểm soát nội bộ hoặc sự hài lòng của nhân viên thường dễ triển khai nếu bạn tiếp cận được kế toán viên và người dùng hệ thống. Bạn vẫn phải xác định đúng đối tượng, vì sinh viên ngoài ngành không thể trả lời đáng tin cậy các câu hỏi về quy trình kế toán nội bộ.

Có thể dùng đề tài luận văn tài chính ngân hàng cho chuyên ngành kế toán không?

Có thể nếu đề tài có phần giao với kế toán, báo cáo tài chính, thông tin kế toán hoặc quản trị tài chính và được giảng viên chấp thuận. Nếu mô hình tập trung hoàn toàn vào định giá cổ phiếu, lãi suất hoặc danh mục đầu tư, đó có thể phù hợp hơn với tài chính ngân hàng.

Nên chọn đề tài nghiên cứu khoa học kế toán dùng bảng hỏi hay báo cáo tài chính?

Hãy chọn bảng hỏi khi bạn có đường tiếp cận người trả lời và muốn đo nhận thức, ý định hoặc mức độ áp dụng. Chọn báo cáo tài chính khi bạn lấy được dữ liệu nhiều năm từ nguồn công khai và biết cách chuẩn hóa chỉ tiêu. Đừng chọn dữ liệu thứ cấp chỉ vì không muốn khảo sát, vì việc làm sạch và kiểm tra tính nhất quán cũng cần nhiều thời gian.

Đề tài luận văn kiểm toán có cần khảo sát kiểm toán viên không?

Không phải mọi đề tài kiểm toán đều bắt buộc khảo sát kiểm toán viên, nhưng các đề tài về hành vi, chất lượng kiểm toán, áp lực nghề nghiệp hoặc việc sử dụng công nghệ cần đúng người đã trải nghiệm quy trình. Nếu dùng dữ liệu doanh nghiệp, bạn phải giải thích vì sao chỉ tiêu đó phản ánh vấn đề kiểm toán đang nghiên cứu.

Có nên gộp đề tài tài chính doanh nghiệp và bất động sản vào một bài không?

Bạn có thể nghiên cứu doanh nghiệp bất động sản dưới góc nhìn tài chính doanh nghiệp, nhưng cần chốt một đơn vị phân tích. Ví dụ, doanh nghiệp là đơn vị phân tích thì dùng báo cáo tài chính; cá nhân mua nhà là đơn vị phân tích thì dùng bảng hỏi. Gộp cả hai trong một mô hình sẽ làm mục tiêu, biến và cách lấy mẫu thiếu nhất quán.

Bao nhiêu biến độc lập là vừa cho một khóa luận?

Không có một con số phù hợp cho mọi đề tài. Bạn nên bắt đầu từ lý thuyết và dữ liệu có thể thu thập, sau đó kiểm tra cỡ mẫu, số biến quan sát và khả năng giải thích trong chương phương pháp. Một mô hình vừa phải nhưng có giả thuyết rõ thường dễ bảo vệ hơn mô hình quá nhiều biến được đưa vào chỉ để làm bài dài.

Mở file dữ liệu hoặc bảng kế hoạch của bạn ngay bây giờ, chọn một nhóm đề tài, điền ba cột “biến độc lập”, “biến phụ thuộc” và “nguồn dữ liệu”, rồi chốt hướng có thể thu thập trước khi viết tên chính thức; nếu cần dựng mô hình, thang đo và bảng hỏi từ hướng đó, bạn có thể dùng M3 của DoThesis.